Những Lợi Ích Và Tác Dụng Của Chè Vằng Đối Với Sức Khỏe

Chè vằng thường được sử dụng để giúp thanh mát, giải nhiệt cho cơ thể. Ngoài ra chè vằng còn có tác dụng giúp giảm cân, trị mất ngủ, huyết áp cao, đau gan, kinh nguyệt không đều, giảm mỡ máu… Với phụ nữ sau sinh chè vằng có tác dụng lợi sữa, kích sữa, chống khuẩn, kháng viêm, bế kinh, khí hư và giúp giảm cân hiệu quả.

1. Khái niệm Chè Vằng

Chè vằng còn được gọi là chè cẩm văn, chè cước man, dây vàng… Đây vốn là loài cây thuộc họ Oliu có hoa (Nhài Oleaceae), có tên khoa học là Jasminum Subtriplinerve. Cây chè vằng là một cây nhỏ, thường mọc thành bụi. Có đặc điểm: lá có 3 gân sọc, 2 gân uốn cong theo mép lá, 1 gân ở chính giữa. Hoa có 7-10 cánh, màu trắng. Quả chín có màu vàng, cỡ bằng hạt ngô, có một hạt rắn chắc.

Chú ý: Chè vằng dễ nhầm lẫn với lá ngón, một loại cây rất độc. Hình dạng bên ngoài, thân, cành tương đối giống với thân cành lá ngón, nhất là khi đã chặt khỏi gốc và bỏ hết lá. Có thể phân biệt với cây lá ngón nhờ vào đặc điểm lá, hoa và quả. Lá chè vằng có 3 gân dọc trong đó 2 gân bên uốn cong theo mép lá, rõ rệt. Hoa màu trắng với mười cánh hoa trong khi hoa lá ngón mọc thành chùm, phân nhánh nhiều lần (từ 2 đến 3 lần) màu vàng. Quả có hình cầu cỡ hạt ngô, chín màu vàng, có một hạt rắn chắc trong khi quả cây lá ngón hình trụ (khoảng 0,5x1cm), khi chín tự mở, nhiều hạt (tới 40 hạt), nhỏ, hình thận, có diềm mỏng, phát tán theo gió.

2. Cây vằng được chia thành 3 loại chính:

– Cây vằng sẻ: Hay còn được gọi là cây vằng lá nhỏ, đây là loại vằng tốt nhất, chứa nhiều dược tính có tác dụng chữa bệnh và dùng để làm thuốc nhiều nhất. Đặc điểm lá nhỏ, mỏng khi phơi khô vẫn còn màu xanh nhạt, khi đun nước có mùi thơm, nước màu xanh nhạt

– Cây vằng trâu: Hay còn được gọi là cây vằng lá to, có ít tác dụng chữa bệnh nên ít được thu hoạch. Đặc điểm lá và thân to hơn vằng sẻ, khi phơi khô lá có màu nâu, nước đun không có mùi, màu nâu sẫm.

– Cây vằng núi: loại vằng này không có công dụng làm thuốc vì vậy không được sử dụng.

3. Tác dụng của chè vằng

Chè vằng hơi đắng, chát, tính ấm chứa nhiều thành phần dưỡng chất trị bệnh. Vì vậy chè vàng mang lại nhiều công dụng rất tốt cho sức khỏe.

3.1 Giúp giải khát, thanh nhiệt, giải độc gan

Chè vằng có tính mát, giúp giải nhiệt hiệu quả. Ngoài ra flavonoid trong chè vằng còn có tác dụng tiêu viêm, tiêu huyết, giải độc rất hiệu quả. Vì vậy, nhiều người dùng cây thuốc này để thanh nhiệt, giải độc gan, đào thải độc tố tích tụ trong gan, mát gan, chữa gan nhiễm mỡ, tăng cường chức năng gan,… Bạn có thể sử dụng nước chè vằng để làm mát cho cơ thể giống như nước lọc hoặc chè xanh hàng ngày.

3.2 Trị cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, ổn định đường huyết

Trong chè vằng có chứa chất Alcaloid chông oxy hóa cao, có khả năng giúp ổn định thành mạch máu, từ đó ngăn ngừa nguy cơ bị cao huyết áp, nhồi máu cơ tim gây đột quỵ, bảo về hệ tim mạch. Do đó, đối với những người có tiền sử bệnh cao huyết áp có thể sử dụng thức uống này để hỗ trợ điều trị ổn định huyết áp.

3.3 Giúp ăn ngon, chữa mất ngủ

Trong chè vằng có chứa hoạt chất Glycosid giúp cải thiện triệu chứng mất ngủ giúp cải thiện giấc ngủ sau và ngon giấc hơn. Ngoài ra vị đắng của nước chè vằng còn giúp kích thích vị giác, cải thiện hệ tiêu hóa, chữa đầy bụng khó tiêu. Từ đó khắc phục chứng lười ăn, biếng ăn, ăn không ngon miệng.

3.4 Phòng chống bệnh ung thư

Tác dụng của chè vằng trong phòng ngừa ung thư rất tuyệt vời. Các hoạt chất chống oxy hóa mạnh điển hình là Flavonoid sẽ giúp cơ thể chống lại được các gốc tự do gây hại cho tế bào, ngăn ngừa việc hình thành ung thư, loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Uống chè mỗi ngày sẽ cung cấp 1 lượng flavonoid đều đặn vào cơ thể, từ đó giúp tăng cường đào thải chất độc, chống oxy hóa cho tế bào và giúp bảo vệ chức năng gan, giúp gan không bị nhiễm độc.

3.5 Tác dụng của chè vằng giúp giảm cân

Chất Glycosid trong chè vằng khi được đưa vào cơ thể có khả năng trung hòa lượng chất béo dư thừa trong cơ thể. Việc uống nước chè này hằng ngày sẽ duy trì cảm giác no lâu hơn, thúc đẩy trao đổi chất và cả đốt cháy mỡ thừa. Vì vậy giúp giảm cân nhanh chóng, đặc biệt là phương pháp giảm cân hữu hiệu cho phụ nữ sau sinh. Tuy nhiên, bạn cần kết hợp với tập thể dục để cho kết quả nhanh nhất nhé!

3.6 Điều trị chậm kinh, đau bụng kinh ở phụ nữ

Một tác dụng của chè vằng khác với chị em phụ nữ đó là điều trị tình trạng chậm kinh, đau bụng kinh thường gặp mỗi khi đến chu kỳ. Các bạn có thể tham khảo bài thuốc sau đây:

– Lấy 1kg chè vằng khô đem nấu cùng 3 lít nước, đun với lửa nhỏ trong khoảng 3 đến 4 giờ.

– Sau đó đem lọc lấy nước rồi đổ thêm 2 lít nước nữa, đun tiếp với lửa nhỏ trong 2 tiếng tiếp theo.

– Đun cho đến khi nước sánh quyện lại tạo thành cao thì dùng được, mỗi lần sử dụng ăn kèm với cơm sẽ giúp khắc phục tình trạng chậm kinh, đau bụng kinh.

3.7 Giúp lợi sữa, thông tắc tia sữa

Nhờ có hoạt chất flavonoid và alcaloid trong chè vằng sẽ giúp tuyến vú không bị tình trạng sưng to, tắc nghẽn trong giai đoạn tạo sữa cho con bú. Đặc biệt chúng còn kích thích tuyến vú sản sinh được nhiều sữa hơn, sữa sẽ đặc và ngon hơn cho trẻ.

Đây là loại nước uống an toàn cho phụ nữ sau sinh. Uống nước chè này giúp phụ nữ sau khi sinh con sở hữu sữa đều, nhiều và về nhanh hơn. Hạn chế tình trạng tắc sữa và ít sữa, không đủ cho con bú.

Ngoài ra, loại chè này còn kích thích co bóp tử cung, đẩy phần huyết còn sót lại trong tử cung ra ngoài. Từ đó khắc phục tình trạng hậu sản và giúp người phụ nữ có thể hồi phục nhanh chóng sau khi sinh.

3.8 Trị mụn trứng cá, làm lành vết do rắn và côn trùng cắn

Đây là tác dụng của chè vằng trong làm đẹp được nhiều chị em tin dùng. Bởi chè vằng có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa và kháng khuẩn mạnh cho nên hoàn toàn có khả năng ngừa mụn và giúp vết thương mau lành hơn. Để làm giảm mụn trứng cá, hãy lấy rễ của cây vằng ngâm với dấm thanh rồi đắp lên vị trí bị mụn.

Đối với vết thương hở hoặc vết rắn cắn bị sưng viêm mưng mủ, lấy lá cành chè vằng đun sôi lên, chắt nước rửa vết thương để tránh nhiễm trùng và giúp vết thương mau lành.

4. Cách sử dụng chè vằng

4.1. Hãm với nước sôi

Cách làm này tương tự với cách mà bạn thường hãm với trà xanh. Mỗi ngày dùng 20-30g chè vằng khô, bỏ vào ấm trà rồi hãm với 1 lít nước đã được đun sôi. Đợi khoảng 15 đến 30 phút để chè vằng tiết ra được đầy đủ dưỡng chất, sau đó bạn có thể rót ra cốc để thưởng thức.

4.2. Nấu cao chè vằng

Ngoài việc pha nước chè vằng để uống, bạn có thể nấu cao để sử dụng cũng sẽ mang lại hiệu quả tương đương. Cao chè vằng bạn có thể tìm mua tại các hiệu thuốc đông y uy tín. Mỗi lần sử dụng hãy lấy một miếng cao khoảng 20g bỏ vào với 2 lít nước 70 -80 độ C, sau đó khuấy cho tan đều hỗn hợp là bạn đã có nước chè vằng để sử dụng.

5. Lưu ý khi sử dụng chè vằng?

– Chè vằng dễ bị nhầm lẫn với lá ngón vì hình dạng lá khá giống nhau. Nếu chẳng may uống nhầm nước lá ngón thay vì chè vằng có thể mất mạng.

– Trẻ dưới 2 tuổi không được sử dụng chè vằng vì các cơ quan của trẻ chưa phát triển toàn diện nên sẽ có những tác dụng ngược.

– Phụ nữ đang mang thai không được sử dụng chè vằng, bởi chè vằng sẽ khiến tử cung co bóp khiến dễ bị sảy thai hơn. Phụ nữ sau sinh không quấ lạm dụng chè vằng, uống quá nhiều hoặc quá đặc so với tiêu chuẩn sẽ có nguy cơ mất sữa.

– Người huyết áp thấp nếu dùng chè vằng có thể xảy ra trường hợp chóng mặt, nhức đầu… những trường hợp này nên ngưng sử dụng.